Hiển thị các bài đăng có nhãn USB - HDD. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn USB - HDD. Hiển thị tất cả bài đăng

1/5/10

Nhanh chóng kiểm tra lỗi USB và ổ cứng

Ổ cứng và USB là 2 trong số các linh kiện máy tính rất dễ bị hỏng hóc. Do vậy, kiểm tra tình trạng của các thiết bị này để có biện pháp sao lưu dữ liệu chứa trên đó kịp thời trước khi xảy ra sự cố để đề phòng mất dữ liệu.

H2testw là tiện ích nhỏ gọn và miễn phí cho phép người dùng kiểm tra USB, ổ cứng và các thiết bị lưu trữ dữ liệu khác như thẻ nhớ, máy mp3, thậm chí là bộ nhớ trong của điện thoại di động, máy quay… để kiểm tra lỗi có trên các thiết bị này.

Download phần mềm tại đây.

Sau khi download, bạn giải nén và kích hoạt phần mềm để sử dụng ngay mà không cần cài đặt. Giao diện mặc định của phần mềm là tiếng Đức, bạn chọn English để chuyên ngôn ngữ mặc định sang tiếng Anh, tiện hơn cho việc sử dụng.


Để bắt đầu quá trình kiểm tra USB (hoặc các thiết bị lưu trữ khác trên hệ thống), bạn nhấn nút Select target, tìm đến ổ đĩa của USB (hoặc các thiết bị lưu trữ gắn trên máy tính), hoặc chọn một phân vùng ổ đĩa của ổ cứng cần tiến hành kiểm tra, rồi nhấn OK.


Ở mục Data volume có 2 tùy chọn, bạn để tùy chọn mặc định (tùy chọn trên), rồi nhấn nút Write + Verify để bắt đầu quá trình kiểm tra.

Một hộp thoại thông báo hiện ra, nhấn OK để tiếp tục.


Khi quá trình kiểm tra diễn ra, H2testw sẽ tự động tạo ra một số file chuyên biệt có dung lượng lớn (bằng với dung lượng trống đang có trên USB hoặc phân vùng ổ đĩa đang tiến hành kiểm tra), rồi sau đó phần mềm sẽ tiến hành đọc các file đó để kiểm tra khả năng đọc và ghi cũng như tốc độ truy xuất của thiết bị lưu trữ.


Sau khi quá trình kiểm tra kết thúc, phần mềm sẽ cung cấp kết quả. Dựa vào đó, bạn có thể xác định được USB hay ổ cứng của mình có bị lỗi gì hay không để có biện pháp sao lưu dữ liệu trước khi quá muộn. Nếu kết quả xuất hiện với thông báo “Test finished without errors.” nghĩa là thiết bị vừa được kiểm tra không có lỗi gì.


Đối với ổ cứng, bạn nên tiến hành kiểm tra lần lượt trên từng phân vùng để có được kết quả cuối cùng về ổ cứng đó.

Sau khi quá trình kiểm tra kết thúc, các file do phần mềm tạo ra để phục vụ cho quá trình kiểm nghiệm sẽ không bị xóa đi, bạn phải tự xóa đi các file này (các file có định dạng *.h2w). Các file này sẽ được chứa trong phân vùng hoặc USB vừa được phần mềm kiểm tra, bạn phải xóa chúng đi để lấy lại dung lượng lưu trữ do chúng chiếm dụng.

Nếu quá trình kiểm tra để phục vụ cho việc bạn mua lại các linh kiện cũ, nếu phát hiện ra lỗi, hãy cân nhắc trước khi quyết định có mua thiết bị lưu trữ đó hay không.

read more...

30/4/10

Làm thế nào để vô hiệu hóa các ổ USB

Để vô hiệu hóa sử dụng các thiết bị lưu trữ USB, sử dụng một trong những thủ tục sau:

Nếu ổ đĩa USB chưa được cài đặt trên máy tính

Trong trường hợp này bạn chỉ định người dùng hoặc từ chối nhóm ở các file dưới đây:

•
%SystemRoot%\Inf\Usbstor.pnf
•
%SystemRoot%\Inf\Usbstor.inf

Khi thực hiện như vậy, người dùng không thể cài một ổ USB vào máy tính. Để chỉ định một người dùng mới hoặc từ chối nhóm trong file Usbstor.pnf và Usbstor.inf bạn thực hiện theo các bước sau:

1. Vào Windows Explorer, sau đó vào thư mục
%SystemRoot%\Inf.

2. Kích chuột phải vào file Usbstor.pnf sau đó kích Properties.

3. Chọn tab Security.

4. Trong danh sách Group or user names, nhấn người dùng hoặc nhóm mà bạn muốn thiết lập sự từ chối.

5. Trong danh sách Permissions for UserName or GroupName, nhấn để chọn check box Deny bên cạnh Full Control, sau đó kích OK.

Chú ý bổ sung thêm tài khoản hệ thống vào danh sách từ chối (Deny).

6. Kích chuột phải vào file Usbstor.inf, sau đó kích Properties.

7. Chọn tab Security.

8. Trong danh sách Group or user names, kích vào người dùng hay nhóm bạn muốn thiết lập sự hạn chế.

9. Trong danh sách Permissions for UserName or GroupName, chọn check box Deny bên cạnh Full Control, sau đó kích OK.

Nếu ổ USB đã được cài đặt trên máy tính

Khi bạn thực hiện với regedit có thể có những nguy hiểm đối với máy tính nếu thực hiện sai, tồi tệ nhất là bạn có thể phải cài đặt lại hệ điều hành cho máy tính. Microsoft cũng không bảo đảm những vấn đề gây ra với regedit có thể giải quyết được. Trong trường hợp ổ đĩa USB đã được cài đặt trên máy tính thì bạn tiến hành việc vô hiệu hóa như sau:

1. Nhấn Start, sau đó nhấn Run.

2. Đánh regedit sau đó nhấn OK.

3. Vào:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\UsbStor

4. Ở cửa sổ bên phải, kích đúp Start.

5. Thay đổi giá trị trong hộp bằng 4 sau đó nhấn OK.

6. Thoát khỏi Registry Editor.

Cách tiến hành trên được áp dụng với các phiên bản sau
  • Microsoft Windows XP Home Edition
  • Microsoft Windows XP Professional
  • Microsoft Windows 2000 Advanced Server
  • Microsoft Windows 2000 Professional Edition
  • Microsoft Windows 2000 Server
  • Microsoft Windows Server 2003, Enterprise Edition
  • Microsoft Windows Server 2003, Standard Edition
(Theo Microsoft)
read more...

Mẹo vặt sử dụng USB

Thiết bị này cũng là công cụ lây lan virus rất phổ biến nhưng chỉ cần một cách mở khác bạn có thể ngăn chặn được. Trang trí USB theo phong cách riêng của mình bằng biểu tượng và hình nền cũng là một chiêu thú vị.

Hạn chế sự lây lan của virus

Theo nguyên tắc hoạt động của một số virus lây lan qua đường USB thì chúng sẽ nhanh chóng tạo trong đó một số file như autorun.inf hoặc desktop.ini để gọi một số tập tin thực thi đi kèm.

Tuy nhiên, có một điều virus không thể nào tự chạy được khi ta vừa cắm USB vào máy. Thao tác nhấp đúp vào ổ đĩa flash trong My Computer sẽ giúp các file virus được kích hoạt và bắt đầu lây lan sang máy tính.

Chỉ một thao tác đơn giản click chuột phải USB và chọn Explore là ta có thể chặn được bước xâm nhập này của virus vào máy. Các tập tin autorun hoàn toàn mất tác dụng.

Bước tiếp theo ta chỉ cần mở autorun.inf có trong USB bằng Notepad để xem tên những file virus và xóa chúng đi. Ta xóa luôn cả file autorun.inf.

Nên tắt USB trong máy trước khi rút ra

Thao tác này sẽ giảm sự xung đột điện với chip nhớ của USB. Việc rút USB ra cách đột ngột sẽ cắt đứt bất ngờ nguồn điện đang cấp cho USB, quá trình truyền dẫn dữ liệu đang diễn ra bị ngăt quãng làm ảnh hưởng đến chip nhớ.

Nhưng nhiều trường hợp việc rút USB luôn gặp thông báo sau

Thông báo thường thấy khi tắt USB mà vẫn còn file đang sử dụng trên nó.


Nhiều người vội vã nên không thể kiên trì với dòng thông báo này đành rút nó thiết bị này ra khỏi máy. Trường hợp này có thể do virus đang chạy trong ổ flash hoặc bạn còn đang mở một file nào đó trên USB. Kiểm tra xem các chương trình đang thực thi như office, trình ứng dụng…

Nếu qua bước này cũng vẫn gặp thông báo thì nguy cơ bạn nhiễm virus rất cao hoặc cổng giao tiếp USB của máy đã bị lỗi.

Eject USB nhiều lần nếu việc rút USB gặp lỗi.


Không nên vội vã rút ra ngay mà click phải ổ USB chọn Eject vài lần. Câu thông báo hiện ra bạn nhấp Continue và rút nó ra. Dữ liệu có thể bị mất nhưng USB sẽ không bị sốc điện.

Cảnh báo dữ liệu sẽ bị mất nếu rút USB ra. Bạn chọn Continue để tiếp tục.


Làm đẹp cho cửa sổ USB nhưng cũng là công cụ báo động virus hữu hiệu.

Trước tiên, ta cần nắm vững các chức năng cơ bản của một số tập tin sau:

- autorun.inf: thiết lập thông tin về icon, virus thường tấn công chỉnh sửa file này để điều khiển kích hoạt virus chạy.

- desktop.ini: thiết lập desktop, virus cũng hay dùng file này để gọi 1 số file thực thi chứa virus.

- doan.ico: file biểu tượng của USB.

- bgusb4.jpg: file hình nền.

- Bạn cũng có thể tạo thêm một file sao lưu thiết lập autorun.inf để phòng khi bị virus ví dụ này đặt tên là bk-autorun.inf.

Màn hình cửa sổ USB được cài đặt hình nền riêng.


Để tạo biểu tượng (icon) cho USB, bạn cần thiết kế sẵn một file biểu tượng có đuôi .ico. Icon có thể vẽ bằng phần mềm hỗ trợ hoặc tìm trên mạng những hình ưu thích.

Bạn dùng ứng dụng Notepad tạo một file có tên autorun.inf đặt tại thư mục gốc của USB có nội dùng như sau:

[AutoRun]
icon=doan.ico

Trong đó, doan.ico là file biểu tượng do bạn tự chọn hoặc tải về. Doan.ico cũng phải đặt ngoài thư mục gốc USB. Như vậy, là bạn có thể phân biệt USB của mình với biểu tượng riêng ở đầu khi cắm vào máy.

Làm hình nền (background) cho USB:

Tương tự, bạn cũng tạo một file có tên desktop.ini đặt cùng vị trí như các tập tin trên với nội dung sau:

[ExtShellFolderViews]
{BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}={BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}
[{BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}]
Attributes=1
IconArea_Image=bgusb4.jpg
IconArea_Text=0x030291F
[.ShellClassInfo]
ConfirmFileOp=0

bgusb4.jpg là file ảnh ở định dạng JPG chọn làm hình nền.

Bạn nên tạo USB của bạn có 1 icon, để có thể dễ dàng nhận biết được USB của mình có bị nhiễm virus hay chưa.

USB có tên bodaudinh với biểu tượng ở đầu.


Khi đã tạo cho USB của mình 1 icon riêng, thì bạn đã fải dùng đến file autorun.inf. Và khi bạn nhiễm virus, thì thường virus sẽ chỉnh sửa cái file autorun.inf thiết lập icon của bạn rồi thay vào đó bằng những đoạn mã để gọi file virus thực thi. Khi bạn cắm USB vào máy mà không thấy có biểu tượng quen thuộc thì khả năng bị nhiễm virus trong USB là rất cao.

Theo VnExpress
read more...

Mã hóa USB trong Windows 7

Ổ đĩa USB là một công cụ tuyệt vời để bạn có thể mang dữ liệu đi khắp nơi. Tuy nhiên với kích thước nhỏ bé, nó rất dễ bị đánh mất hay bị mất trộm. Khi những trường hợp như vậy xảy ra đối với bạn, những người đánh cắp hay vô tình nhặt được sẽ có thể xem các dữ liệu quan trọng của bạn và có thể thực hiện những hành vi xấu nào đó với chúng.

Trong Windows 7, có một chức năng mới mang tên Bitlocker To-Go, chức năng này cho phép bạn mã hóa ổ đĩa USB. Khi ổ đĩa của bạn bị mất, không có cách nào người khác có thể truy cập vào dữ liệu của bạn trừ khi họ có mật khẩu.

Nếu bạn chưa cài đặt Windows 7 trên máy tính của mình, hãy đọc một số hướng dẫn về cách cài đặt hệ điều hành mới này. Bạn có thể tham khảo bài viết: Cách cài đặt Windows 7 RC hay Ba cách cài đặt Windows 7 trên netbook.

Trong máy tính của bạn (máy tính đang sử dụng hệ điều hành Windows 7), hãy cắm USB vào.
Sau đó vào phần Control Panel -> System and Security -> Bitlocker Drive Encryption. Kích Turn On Bitlocker cho tùy chọn ổ đĩa ngoài.

bitlocker1

Bạn sẽ được hỏi phương pháp sử dụng để mở ổ đĩa (sau khi mã hóa). Có hai phương pháp ở đây: Password hay Smart Card. Password là cách dễ dàng hơn, tuy nhiên lại kém mạnh hơn. Trong trường hợp này với mục đích hướng dẫn, chúng tôi đã chọn Password.

bitlocker2

Sau đó nó sẽ nhắc nhở bạn lưu hay in khóa khôi phục. Đây là một vấn đề cần thiết nếu phòng khi bạn quên mật khẩu.

bitlocker3

Khi đã thực hiện xong các bước trên, kích Next để bắt đầu việc mã hõa ổ đĩa USB. Toàn bộ quá trình sẽ mất vài phút, phụ thuộc vào kích thước của ổ đĩa USB của bạn lẫn tốc độ máy tính.

bitlocker4

bitlocker5

Bạn sẽ thấy thông điệp dưới đây khi quá trình mã hóa hoàn tất.

bitlocker6

Để kiểm tra xem USB của bạn đã được mã hóa thực sự chưa, hãy rút và cắm trở lại USB. Nếu sự mã hóa phát huy tác dụng, nó sẽ nhắc bạn nhập vào mật khẩu của mình.

bitlocker7

Lưu ý: Nếu bạn đang sử dụng phiên bản Windows không phải Windows 7 Ultimate, mã hóa Bitlocker To-Go chỉ cho phép bạn đọc và copy các file từ USB. Bạn không thể chỉnh sửa hoặc thêm vào các file mới trong ổ đĩa.

Để giải mã ổ USB này, rất đơn giản, bạn chỉ cần thực hiện theo thủ tục ở trên, tuy nhiên hãy chọn Turn Off Bitlocker trong phần control panel.

bitlocker8
QuanTriMang (Theo Maketecheasier)
read more...

29/4/10

Tạo phân vùng bảo mật dữ liệu trên USB

Đánh rơi hay bỏ quên USB là tình huống rất thường xảy ra. Với những ai luôn xem trọng dữ liệu hơn cả ổ USB thì sử dụng một hình thức bảo mật dữ liệu là việc không thừa.

Chép dữ liệu quan trọng vào một phân vùng bảo mật trên ổ USB là giải pháp mà người viết sẽ đề cập trong bài này.

Phần mềm hỗ trợ tạo phân vùng bảo mật trên USB thì có nhiều, song hầu hết đều thuộc dạng thương mại (shareware) như Wondershare USB Drive Encryption, USB Stick Encryption, Master Voyager, Evidence Crypt... Chúng áp dụng một quy tắc rất khó chịu: Khi hết giới hạn dùng thử thì không cho mở phân vùng bảo mật đã tạo ra trên ổ USB, đồng nghĩa dữ liệu từng chép vào phân vùng bảo mật sẽ “an nghỉ” nếu bạn không bỏ tiền mua bản quyền. May thay, vẫn còn đó một phần mềm miễn phí thuộc thể loại vừa nêu, đó là Rohos Mini Drive.

Phân vùng bảo mật do Rohos Mini Drive tạo ra sẽ lấy dung lượng từ ổ USB được mã hóa an toàn với thuật toán AES256 và có thể ẩn/hiện bất cứ lúc nào bạn thích. Điểm đáng nói: bạn có thể mở phân vùng bảo mật trên USB trên những máy không cài Rohos Mini Drive để chép thêm dữ liệu quan trọng vào.

Phiên bản mới nhất Rohos Mini Drive có dung lượng 2,52MB, tương thích với Windows 2000/XP/2003/Vista/2008/7, được cung cấp tại đây.

Đầu tiên, bạn kết nối ổ USB (còn trống tối thiểu 500MB) sẽ tạo phân vùng bảo mật với máy tính.

Tiếp đó khởi động Rohos Mini Drive. Trong giao diện chính xuất hiện, bạn bấm nút Set USB Key để bắt đầu các bước khởi tạo phân vùng bảo mật trên USB.


Giao diện chính của Rohos Mini Drive

Trong hộp thoại mở ra, sau khi điền mật khẩu cần có để truy xuất phân vùng bảo mật vào hai khung Specify password to access disk và Confirm password, bạn nhấp vào liên kết Change bên phải mục Partition image file để thiết lập những thông số liên quan đến phân vùng bảo mật.


Đặt mật khẩu mở phân vùng bảo mật

Trong hộp thoại Disk details, ngoài thuật toán mã hóa AES256 mặc định sẵn tại hộp Encrypt algorithm, bạn có thể thay đổi các thông số: Disk letter (ký tự cho phân vùng bảo mật lúc xuất hiện trong My Computer), Disk Size (dung lượng lấy từ ổ USB để cấp cho phân vùng bảo mật, tối đa là 2050MB, tương đương 2GB), File system (hệ thống tập tin của phân vùng bảo mật: NTFS, FAT32 hay FAT), nơi lưu file ảnh đĩa rdisk.rdi - chứa đựng thông tin về tất cả dữ liệu chép vào phân vùng bảo mật (nên giữ nguyên như mặc định). Xong, bạn bấm OK để trở lại hộp thoại Setup USB Key.


Thiết lập thông số tạo phân vùng bảo mật

Nếu muốn tạo shortcut truy cập nhanh phân vùng bảo mật từ desktop, bạn giữ nguyên tùy chọn Make a shortcut to the disk on your desktop, rồi bấm nút Create disk để tiến hành tạo phân vùng bảo mật trên USB. Ưu điểm của Rohos Mini Drive so với phần mềm thương mại cùng chức năng là không xóa những dữ liệu có sẵn trong USB.

Quá trình này nhanh hay chậm tùy thuộc cấu hình máy cũng như dung lượng mà bạn cấp phát cho phân vùng bảo mật. Khi hộp thoại với thông điệp Encrypted partition has been successfully created hiện ra là hoàn tất, bạn bấm OK để xác nhận.


Một số lệnh liên quan đến phân vùng bảo mật

Trở lại giao diện chính của Rohos Mini Drive, bạn có thể nhấp vào liên kết Browse phía trên để truy cập nhanh phân vùng bảo mật (đang ở trạng thái hiện) trong cửa sổ Windows Explorer. Liên kết Disconnect để ẩn phân vùng bảo mật khỏi Windows Explorer (hoặc bấm phải chuột vào biểu tượng Rohos Mini Drive trên khay hệ thống và chọn Disconnect).

Trong phân vùng bảo mật này có sẵn bốn thư mục Autorun, Documents, Program Files, Shortcuts để bạn chép những thư mục/file quan trọng từ nơi khác vào đây hoặc chép vào thư mục gốc của phân vùng bảo mật đều được.

Nhấp vào liên kết Tools trên giao diện Rohos Mini Drive, menu xổ ra gồm ba lệnh đáng chú ý: Delete disk (xóa phân vùng bảo mật khỏi ổ USB), Change password (thay đổi mật khẩu truy xuất phân vùng bảo mật), Create password reset file (sao lưu mật khẩu mở phân vùng bảo mật vào file rdisk.rdx, phòng hờ trường hợp quên mật khẩu).

* Trên máy tính cài Rohos Mini Drive, sau này bạn có thể mở lại phân vùng bảo mật trên USB để chép thêm dữ liệu quan trọng vào, bằng một trong bốn cách:

1. Từ giao diện chính của Rohos Mini Drive, bạn nhấp vào liên kết Connect disk.

2. Nhấp đôi vào shortcut Rohos - rdisk.rdi tạo ra trên desktop trước đó (nếu có).

3. Bấm phải chuột vào biểu tượng Rohos Mini Drive trên khay hệ thống và chọn lệnh Connect Disk.

4. Vào ổ USB rồi bấm đôi vào file Rohos mini.exe.

Ở hộp thoại hiện ra kế đó, bạn điền chính xác mật khẩu đã thiết lập lúc đầu vào khung Enter password to access Rohos disk, rồi bấm nút OK để mở phân vùng bảo mật trong Windows Explorer.


Nhập mật khẩu mở phân vùng bảo mật

Lưu ý: Khi mang ổ USB đến máy tính không cài Rohos Mini Drive, bạn chỉ có thể truy xuất phân vùng bảo mật theo cách thứ tư.

- Hộp thoại hiện ra khi bạn nhấp vào nút Options trên giao diện Rohos Mini Drive, có hai tùy chọn đáng chú ý: Show Rohos icon near a dock (đặt biểu tượng Rohos Mini Drive thường trú trên khay), Disconnect all when user logs off (tự động ẩn tất cả phân vùng bảo mật khi đăng xuất khỏi Windows).

Theo Tuổi trẻ
read more...

Bảo vệ dữ liệu trên USB với 2 công cụ miễn phí

Ưu điểm của USB là cơ động, nhỏ gọn và dễ di chuyển nhưng cũng rất dễ bị mất hoặc đánh cắp cùng với dữ liệu chứa trên đó.

Hai công cụ dưới đây sẽ giúp người dùng yên tâm hơn trong việc sử dụng USB để lưu trữ dữ liệu.

Bảo vệ dữ liệu trên USB bằng mật khẩu

USB Safeguard cho phép đặt mật khẩu để mã hóa và bảo vệ thông tin chứa trên USB. Sau khi tải về, phần mềm cần được lưu vào USB và kích hoạt từ đó. Trong lần sử dụng đầu tiên, phần mềm sẽ yêu cầu người dùng tạo mật khẩu bảo vệ.

Sau khi khởi tạo mật khẩu, hộp thoại hiện ra để người dùng chọn các dữ liệu cần được mã hóa. Nhất nút Encrypt All để mã hóa toàn bộ dữ liệu, hoặc kéo và thả các file cần mã hóa vào hộp thoại chương trình.

Nhấn Encrypt để tiến hành mã hóa. Có 3 chế độ mã hóa dữ liệu để lựa chọn:

- Don’t Remove: Dữ liệu gốc vẫn dữ nguyên sau khi được mã hóa.

- Zero Out Data: Dữ liệu gốc bị xóa sau khi được mã hóa bằng thuật toán đơn giản, tiết kiệm thời gian.

- DoD: Dữ liệu gốc bị xóa, sử dụng thuật toán mã hóa phức tạp, dữ liệu được bảo vệ an toàn hơn nhưng cũng tốn thời gian hơn so với cách 2.

Chọn 1 trong 3 cách và nhấn OK. (Người dùng nên chọn cách thứ 2)

Khi quá trình mã hóa kết thúc, dữ liệu được chọn để bảo vệ trên USB sẽ biến mất. Để truy cập dữ liệu đó, người dùng kích hoạt USB Safeguard, điền mật khẩu xác nhận. Chọn dữ liệu cần sử dụng, nhấn Decrypt để giải mã (hoặc Decrypt All để giải mã toàn bộ các dữ liệu). Các file sẽ xuất hiện trở lại trên USB.

Tự động sao lưu dữ liệu từ USB

Người dùng cũng có thể cài công cụ USB Dumper, hỗ trợ tự động sao lưu dữ liệu lên máy tính mỗi khi kết nối USB vào hệ thống.

Sau khi download và giải nén, người sử dụng mở file dump.ini để thiết lập các tùy chọn. Tại đây, mục backup là đường dẫn chứa thư mục trên ổ cứng để sao lưu dữ liệu từ USB vào đó (đường dẫn này phải dẫn đến một thư mục đang có).

Kích hoạt file dump.exe trước khi cắm USB.

Mỗi khi kết nối USB vào máy tính có USB Dumper đang hoạt động, phần mềm sẽ tự động tiến hành sao lưu toàn bộ dữ liệu có trên USB vào đường dẫn đã được thiết lập. Thư mục chứa dữ liệu backup sẽ được đặt tên theo ngày sao lưu.

Theo VnExpress
read more...

Nhanh chóng kiểm tra lỗi USB và ổ cứng

Ổ cứng và USB là 2 trong số các linh kiện máy tính rất dễ bị hỏng hóc. Do vậy, kiểm tra tình trạng của các thiết bị này để có biện pháp sao lưu dữ liệu chứa trên đó kịp thời trước khi xảy ra sự cố để đề phòng mất dữ liệu.

H2testw là tiện ích nhỏ gọn và miễn phí cho phép người dùng kiểm tra USB, ổ cứng và các thiết bị lưu trữ dữ liệu khác như thẻ nhớ, máy mp3, thậm chí là bộ nhớ trong của điện thoại di động, máy quay… để kiểm tra lỗi có trên các thiết bị này.

Download phần mềm tại đây.

Sau khi download, bạn giải nén và kích hoạt phần mềm để sử dụng ngay mà không cần cài đặt. Giao diện mặc định của phần mềm là tiếng Đức, bạn chọn English để chuyên ngôn ngữ mặc định sang tiếng Anh, tiện hơn cho việc sử dụng.

Để bắt đầu quá trình kiểm tra USB (hoặc các thiết bị lưu trữ khác trên hệ thống), bạn nhấn nút Select target, tìm đến ổ đĩa của USB (hoặc các thiết bị lưu trữ gắn trên máy tính), hoặc chọn một phân vùng ổ đĩa của ổ cứng cần tiến hành kiểm tra, rồi nhấn OK.

Ở mục Data volume có 2 tùy chọn, bạn để tùy chọn mặc định (tùy chọn trên), rồi nhấn nút Write + Verify để bắt đầu quá trình kiểm tra.

Một hộp thoại thông báo hiện ra, nhấn OK để tiếp tục.

Khi quá trình kiểm tra diễn ra, H2testw sẽ tự động tạo ra một số file chuyên biệt có dung lượng lớn (bằng với dung lượng trống đang có trên USB hoặc phân vùng ổ đĩa đang tiến hành kiểm tra), rồi sau đó phần mềm sẽ tiến hành đọc các file đó để kiểm tra khả năng đọc và ghi cũng như tốc độ truy xuất của thiết bị lưu trữ.

Sau khi quá trình kiểm tra kết thúc, phần mềm sẽ cung cấp kết quả. Dựa vào đó, bạn có thể xác định được USB hay ổ cứng của mình có bị lỗi gì hay không để có biện pháp sao lưu dữ liệu trước khi quá muộn. Nếu kết quả xuất hiện với thông báo “Test finished without errors.” nghĩa là thiết bị vừa được kiểm tra không có lỗi gì.

Đối với ổ cứng, bạn nên tiến hành kiểm tra lần lượt trên từng phân vùng để có được kết quả cuối cùng về ổ cứng đó.

Sau khi quá trình kiểm tra kết thúc, các file do phần mềm tạo ra để phục vụ cho quá trình kiểm nghiệm sẽ không bị xóa đi, bạn phải tự xóa đi các file này (các file có định dạng *.h2w). Các file này sẽ được chứa trong phân vùng hoặc USB vừa được phần mềm kiểm tra, bạn phải xóa chúng đi để lấy lại dung lượng lưu trữ do chúng chiếm dụng.

Nếu quá trình kiểm tra để phục vụ cho việc bạn mua lại các linh kiện cũ, nếu phát hiện ra lỗi, hãy cân nhắc trước khi quyết định có mua thiết bị lưu trữ đó hay không.

Theo Dân trí
read more...